Quy trình, thủ tục thành lập công ty mới

Thảo luận trong 'Khác' bắt đầu bởi Huyenbetterlaw, 9/7/19.

  1. Tỉnh/Thành:

  2. Tình trạng:

  3. Giá bán:

    0 VNĐ
  4. Điện thoại:

    0817234123
  5. Địa chỉ:

    Hà Nội (Bản đồ)
  6. Thông tin:

    9/7/19, 0 Trả lời, 3 Đọc
  1. Huyenbetterlaw

    Huyenbetterlaw New Member

    Tham gia:
    9/7/19
    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $75.66
    1. Những điều bạn cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp
    1.1. Ai được thành lập doanh nghiệp
    Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập công ty theo quy định pháp luật khi đáp ứng các điều kiện sau:
    – Có đủ năng lực hành vi dân sự
    – Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 (cán bộ, công chức; sĩ quan, hạ sĩ quan,…)
    Đọc thêm: Những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

    1.2. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp
    Có 4 yếu tố chính cần cân nhắc khi xem xét lựa chọn loại hình doanh nghiệp:
    Thuế, trách nhiệm cá nhân, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và kỳ vọng của nhà đầu tư.
    Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều loại hình doanh nghiệp để bạn lựa chọn, bao gồm:
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
    • Công ty Cổ phần
    • Công ty hợp danh
    • Doanh nghiệp tư nhân
    Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng là một mô hình kinh doanh khá phổ biến hiện nay.
    Tham khảo: Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp

    1.3. Đặt tên doanh nghiệp
    Tên doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp đặt tuy nhiên, pháp luật quy định một số nguyên tắc nhất định:

    – Tên công ty phải viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất 2 thành tố sau đây: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

    – Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn.

    – Tên doanh nghiệp có thể bằng tiếng nước ngoài hoặc viết tắt.

    – Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục dân tộc.

    Ví dụ: Công ty TNHH ABC

    1.4. Trụ sở doanh nghiệp

    – Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp.
    – Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
    – Có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    – Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường.
    – Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    – Không được đặt trụ sở tại chung cư, tập thể.

    1.5. Ngành, nghề kinh doanh
    Doanh nghiệp có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ điều kiện đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    Danh mục ngành, nghề kinh doanh mới nhất 2019

    Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh

    1.6. Vốn điều lệ
    Là tổng số tài sản, tiền mà các thành viên/ cổ đông, chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp trong vòng 90 ngày để doanh nghiệp hoạt động. Vốn điều lệ do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh.

    Đối với những ngành nghề kinh doanh không yêu cầu mức vốn pháp định thì pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu mà phụ thuộc vào quy mô thực tế của doanh nghiệp.

    Đối với những ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

    Pháp luật không quy định về mức vốn điều lệ tối đa.

    1.7. Người đại diện theo pháp luật
    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Các chức danh có thể đứng người đại diện theo pháp luật bao gồm:

    Chủ tịch công ty, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, và các chức danh quản lý khác được quy định trong điều lệ công ty.

    Loại hình công ty TNHH và công ty Cổ phần có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Mô hình nhiều người đại diện theo pháp luật phù hợp với những doanh nghiệp lớn có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và có sự giám sát phân chia công việc về từng mảng kinh doanh khác nhau. Hoặc những doanh nghiệp này cần người đại diện theo pháp luật điều hành ở nhiều quốc gia khác nhau trong cùng 1 thời điểm.
    1. Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp mới
    Bước 1: Nộp hồ sơ
    Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 2: Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
    Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của bộ hồ sơ và gửi kết quả về cho doanh nghiệp.

    Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
    Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh gửi trả hồ sơ cho doanh nghiệp sửa đổi bổ sung kèm theo lý do.

    Bước 3: Nhận kết quả

    Sau khi có thông báo hợp lệ, doanh nghiệp theo giấy hẹn mang bộ hồ sơ trên bản cứng cùng giấy biên nhận đến Phòng đăng ký kinh doanh lấy kết quả.
    1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp
    Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

    – Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu;
    – Điều lệ công ty (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh);
    – Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ 02 thành viên trở lên; Danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, tên chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;
    – Giấy tờ chứng thực của thành viên, người đại diện theo pháp luật;
    – Tài liệu khác trong trường hợp luật định.
    1. Doanh nghiệp cần làm gì sau khi thành lập
    4.1. Đăng ký chữ ký số điện tử
    Doanh nghiệp đặt mua chữ ký số và đăng ký sử dụng với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Chữ ký số điện tử có giá trị tương đương với con dấu của doanh nghiệp khi nộp thuế điện tử.

    Giấy tờ cần chuẩn bị khi mua chữ ký số: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, CMND của người đại diện bản photo

    4.2. Treo biển hiệu tại trụ sở công ty
    Sau khi thành lập, công ty cần treo biển tại trụ sở công ty. Biển công ty phải thể hiện thông tin về tên công ty, địa chỉ, số điện thoại của công ty. Tránh trường hợp khi cơ quan thuế xuống kiểm tra trụ sở sẽ thông báo doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở và không cho doanh nghiệp đăng ký sử dụng hoá đơn.

    Ngoài ra, đối với hành vi không treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp: bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    [​IMG]
    Treo biển hiệu tại trụ sở công ty

    4.3. Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp
    Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng:
    • Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng có chữ ký của người đại diện công ty và dấu của công
    • CMND của người đại diện (bản sao công chứng)
    • Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)
    • Thông báo đã đăng tải mẫu dấu con dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
    Chú ý: Khi mở tài khoản ngân hàng cho công ty, một số ngân hàng còn yêu cầu thêm: Quyết định thành lập công ty hoặc điều lệ thành lập công ty, và bắt buộc phải có kế toán trưởng, khi đó cần 1 bản sao công chứng CMND của kế toán.
    Cuối cùng doanh nghiệp mang hồ sơ xin mở tài khoản tới ngân hàng để hoàn thành thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty và nhận số tài khoản – kích hoạt tài khoản cho công ty. Số dư tối thiểu trong tài khoản là 1.000.000 đồng.

    4.4. Đăng ký thuế
    Nộp thuế môn bài: Doanh nghiệp mới thành lập phải nộp thuế môn bài chậm nhất trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Mức thuế môn bài trong năm 2017 là 2.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống và 3.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ.

    Đăng ký nộp thuế điện tử:
    • Sau khi có thông tin số Tài khoản Ngân hàng của DN/ Tên NH/ Địa chỉ Email/Số ĐT của DN, Kế toán sẽ dùng Thiết bị CKS để đăng ký kích hoạt CKS qua mạng Hệ thống Ngân hàng
    • Yêu cầu Ngân hàng ký và đóng dấu xác nhận Doanh nghiệp đã đăng ký nộp thuế điện tử
    Thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử tại một trong các Ngân hàng mà DN đã đăng ký mở tải khoản đại diện cho doanh nghiệp (DN phải có thiết bị chữ ký số mới đăng ký nộp thuế điện tử được).

    4.5. In và đặt in hóa đơn
    Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn, hồ sơ làm thành 02 bộ gồm:
    • 02 mẫu Phụ lục II-1 Cập nhật thông tin số tài khoản (Nộp qua mạng ĐKKD cho Phòng ĐKKD)
    • 02 mẫu tờ khai Môn bài (01/MBAI – Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC)
    • 02 Chứng từ xác nhận đã nộp thuế Môn bài
    • 02 bản sao Thông báo chấp thuận đăng ký DV nộp thuế điện tử qua ngân hàng
    • 02 bản Công văn xin sử dụng hóa đơn đặt in
    • 01 bản giấy phép kinh doanh photo
    • 01 bản sao CMND của người đại diện pháp luật
    • Bản photo sổ đỏ hoặc sổ hộ khẩu. (Minh chứng địa chỉ của trụ sở cty) và HĐ thuê văn phòng cty (nếu thuê trụ sở)
    Trong tối đa 05 ngày làm việc, Cơ quan Thuế sẽ xuống kiểm tra địa điểm trụ sở chính công ty và ra quyết định Doanh nghiệp được phép đặt in hóa đơn GTGT hay mua 01 hóa đơn tại cơ quan thuế (Cán bộ thuế phụ trách địa bàn nơi Doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính sẽ liên hệ với Doanh nghiệp để xuống Doanh nghiệp xác minh địa điểm cũng như xem xét về khả năng cho phép Doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in hay không).

    4.6. Lao động và BHXH
    – Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng với người lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: kế toán liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho nhân viên.

Chia sẻ trang này